- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết M yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết M và anh Lê Xuân B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 18 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 212/ 2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1965. Trú tại: SN 387, đường H, Tổ 8, phường HN, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Lê Xuân B, sinh năm 1961. Trú tại: SN 387, đường H, Tổ 8, phường HN, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết M và anh Lê Xuân B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị Tuyết M và anh Lê Xuân B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Kiều A, sinh ngày 03/12/1991 và Lê Tú A1, sinh ngày 18/11/2000. Các con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay, nợ chung, công sức đòng góp chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Tuyết M tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002062 ngày 31/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, chị Trần Thị Tuyết M được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Hòa Bình. - THA DS TP Hòa Bình. - UBND xã, phường. - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Vũ Duy Tuấn |