- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Biên - Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị B và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2019/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị B, sinh năm 1996. Địa chỉ : Bản N, xã Q, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1994 Địa chỉ : Thôn C, xã X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị B và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Vi Thị B và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vi Thị B và anh Phạm Văn H có 01 con chung là Phạm Thị Thùy D, sinh ngày 14/4/2013.
Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Thùy D, chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung .
Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: Chị Vi Thị B và anh Phạm Văn H không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vi Thị B và anh Phạm Văn H thỏa thuận: Chị B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ, nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ, trả lại cho chị B 150.000đ theo biên lai thu số 0004617 ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Vi Thị B và anh Phạm Văn H - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã Quế Sơn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thanh Tuấn |