- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị B yêu cầu giải quyết ly hôn ông Lê Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị B và ông Lê Văn Q
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 197/2019/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 31 tháng 10 năm 2019 | Số: 197 /2019/QĐST - HNGĐ Thái Thụy, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
HUYỆN THÁI THỤY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 279/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1965 2. Bị đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1965 Nơi cư trú: thôn B, xã HQ, huyện TT, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị B và ông Lê Văn Q 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Bà Trần Thị B và ông Lê Văn Q có hai con chung là Lê Văn Tr, sinh ngày 17/02/1989 và Lê Thị Thu L, sinh ngày 20/11/1996. Cả hai con đều trên 18 tuổi nên ông, bà không yêu cầu giải quyết về trách nhiệm nuôi dưỡng. 2.2 Về tài sản chung: Bà Trần Thị B và ông Lê Văn Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản; 2.3 Về án phí:
Bà Trần Thị B nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Trần Thị B đã nộp theo biên lai số 0001994 ngày 04/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Trả lại cho bà Trần Thị B 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND huyện TT; - VKSND tỉnh Thái Bình; - TAND tỉnh Thái Bình; - Thi hành án dân sự huyện TT; - UBND xã HQ; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án Lê Thị Hương Lan | THẨM PHÁN |