vanban.org

Quyết định 197/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T ng Thị Di m H v anh Đ ng Qu c T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tăng Thị Di m H và anh Đ ng Quốc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tăng Thị Di m H và anh Đ ng Quốc T cùng thống nhất xác định như sau: Trong quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung tên là Đ ng Thị Như , sinh ngày 30/5/2014. Chị Tăng Thị Di m H và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Thị Diễm H kiện ly hôn Đặng Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T ng Thị Di m H v anh Đ ng Qu c T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2019/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 285/2019/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị T ng Thị Di m H, sinh năm 1996. Địa chỉ: tổ 1, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh A. Bị đơn: Anh Đ ng Qu c T, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện K, tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T ng Thị Di m H v anh Đ ng Qu c T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tăng Thị Di m H và anh Đ ng Quốc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tăng Thị Di m H và anh Đ ng Quốc T cùng thống nhất xác định như sau: Trong quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung tên là Đ ng Thị Như , sinh ngày 30/5/2014. Chị Tăng Thị Di m H và anh Đ ng Quốc T thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung là Đ ng Thị Như , sinh ngày 30/5/2014 cho chị Tăng Thị Di m H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Anh Đ ng Quốc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ ng Quốc T khỏi phải cấp dưỡng nuôi con chung là Đ ng Thị Như , sinh ngày 30/5/2014 do chị Tăng Thị Di m H không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của chị Tăng Thị Di m H và anh Đ ng Quốc T xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNST: Chị Tăng Thị Di m H tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008694 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do chị Tăng Thị Di m H tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên anh Đ ng Quốc T khỏi phải chịu án phí HNST. 3/ Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ