- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Hồng H1 và anh Trương Phi H2
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2018/QĐST-HNGĐ | Hiệp hòa, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng H1 , sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn:
Anh Trương Phi H2 – sinh năm 1989
Địa chỉ: thôn Khu 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Hồng H1 và anh Trương Phi H2
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị H1, anh H2 đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Trương Hoàng Ngọc M, sinh ngày 24/4/2014. Ly hôn vợ chồng tự thỏa thuận để chị Trần Thị Hồng H1 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Hoàng Ngọc M. Anh H2có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại: Chị H1, anh H2 đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H1, anh H2 thỏa thuận: Chị Trần Thị Hồng H1 phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị H1 đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001105 ngày 11/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả lại chị Trần Thị Hồng H1 số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THA Dân sự h.Hiệp Hòa; - UBND TT. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG THỊ HƢƠNG LAN |