- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Thị N - Vũ Thành N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị N và anh Vũ Thành N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUY N K M TH NH T NH H D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:197/2018/QĐST-HNGĐ | im Th nh, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ THO THUẬN CỦA CÁC Đ NG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 244/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018, giữa:
Chị Đồng Thị N, sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương; địa chỉ nơi ở: Thôn P, xã B, huyện K, tỉnh Hải Dương - là nguyên đơn và anh Vũ Thành N, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn Q, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương - là bị đơn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị N và anh Vũ Thành N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N, anh N xác định có 01 con chung là cháu Vũ Việt A, sinh ngày 20/01/2017 và thống nhất giao cháu Việt A cho chị N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành – đủ 18 tuổi. Hàng tháng anh N cấp dưỡng nuôi con cùng chị N, mỗi tháng 03 (Ba) triệu đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2018.
ể từ ng y người được thi h nh án có đơn yêu cầu thi h nh án bên phải thi h nh án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 v Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền v thời gian chậm thi h nh án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung: Chị N, anh N xác định không yêu c u T a án giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng và tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thay cho anh N do anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị N đã nộp theo biên lai số AA/2017/0004247 ngày 04/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, chị N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được Thi h nh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện Thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương); - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Hưng |