vanban.org

Quyết định 197/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1994.

TAND tỉnh Thanh Hóa. VKSND huyện Hoằng Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2018/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 18 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: thôn 5, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn 5, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: thôn 5, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Anh Lê Văn N, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn 5, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Lê Thị Phương L, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2017 là con chung của chị Trịnh Thị T và anh Lê Văn N. Về việc nuôi con: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Phương L. Anh Năm có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Trịnh Thị T không yêu cầu giải quyết. Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Trịnh Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0002675 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 18/7/2018) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ