- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNSTT tại phiên tòa về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2018/QĐST- HNGĐ | P, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Sỹ Luận
Bà Nguyễn Thị Thanh
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 284/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn TH1, xã B, huyện P, tỉnh BP
Bị đơn:
Ông Nguyễn Tiến H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh BP.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Quý H, sinh ngày 29/01/2016 cho bà Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà L không yêu cầu ông Nguyễn Tiến H cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H được quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
b) Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Lê Thị L tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 026449 ngày 28 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, BP.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND Huyện P; - UBND xã B, huyện P - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu HS, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Vũ Thị Phượng |