- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị T ly hôn với Hoàng Mạnh G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Hoàng Mạnh G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2017/QĐST- VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 777/2017/TLST/VHNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa:
Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1986; địa chỉ: Số M/B đường HQL, phường TT, thành phố V, tỉnh B.
Anh Hoàng Mạnh G, sinh năm 1982; địa chỉ: M/B đường HQL, phường TT, thành phố V, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Hoàng Mạnh G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị T và anh Hoàng Mạnh G thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung là Hoàng Mạnh D, sinh ngày 12/02/2005. Căn cứ vào sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của con chung, anh Hoàng Mạnh G được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Mạnh D đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), chị Trịnh Thị T không cấp dưỡng nuôi con. Chị Trịnh Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Trịnh Thị T và anh Hoàng Mạnh G mỗi người nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân và gia đình; chị Trịnh Thị T đã nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0007159 ngày 03 tháng 8 năm 2017 và anh Hoàng Mạnh G đã nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0007160 ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh B thành tiền lệ phí, chị Trịnh Thị T và anh Hoàng Mạnh G đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP V. - UBND Phường B, - Lưu hồ sơ. án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. | Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành |