vanban.org

Quyết định 197/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh M và chị Lê Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 21/8/2004 và Nguyễn Trường P sinh ngày 08/9/2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị H là 2.000.000đ/1 tháng/1 con, hai con là 4.000.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh M- Lê Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh M và chị Lê Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2017/QĐST- HNGĐChí Linh, ngày 07 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2017/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh M - Sinh năm 1971

Địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Chị Lê Thu H - Sinh năm 1977

HKTT: Tổ 13, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên;

Nơi ở hiện nay: Khu tập thể T, xã H, thị xã C, tỉnh Hải Dương;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh M và chị Lê Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 21/8/2004 và Nguyễn Trường P sinh ngày 08/9/2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị H là 2.000.000đ/1 tháng/1 con, hai con là 4.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi con chung trũn 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo tháng, vào ngày 15 hàng tháng.

Anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ ngày chị H yêu cầu thi hành án, nếu anh M không thi hành số tiền nêu trên thì phải trả lói đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Anh M và chị H không có tài sản gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Minh M tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, đối trừ với số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000012 ngày 08/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C - Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH

Cỡ chữ