vanban.org

Quyết định 197/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Bùi Ngọc Bích P .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Bùi Thị Diễm Q , sinh ngày 19/5/2000 cho chị Huỳnh Thị L và 02 người con tên Bùi Huỳnh Minh N , sinh ngày 30/7/2007; Bùi Huỳnh Quang , sinh ngày 17/9/2010 cho anh Bùi Ngọc Bích P tiếp tục trông no… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Bùi Ngọc Bích P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Bùi Ngọc Bích P .
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:197/2017/QĐST-HNGĐA, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 220/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Huỳnh Thị L, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu vực H, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.

* Bị đơn: Anh Bùi Ngọc Bích P , sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn T, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Bùi Ngọc Bích P .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Bùi Thị Diễm Q , sinh ngày 19/5/2000 cho chị Huỳnh Thị L và 02 người con tên Bùi Huỳnh Minh N , sinh ngày 30/7/2007; Bùi Huỳnh Quang , sinh ngày 17/9/2010 cho anh Bùi Ngọc Bích P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn , không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con được quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình và người có quyền thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình Tòa sẽ giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hay về cấp dưỡng nuôi con.

2.2 Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị L và anh Bùi Ngọc Bích P không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Huỳnh Thị L tự nguyện chịu 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002819 ngày 26/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, hoàn trả lại cho chị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ