- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Đinh Văn D.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2017/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 248/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1988.
Bị đơn: Anh Đinh Văn D, sinh năm 1979.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đinh Văn D, sinh năm 1952
2. Bà Đinh Thị C, sinh năm 1954 Đều ở địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Đinh Văn D.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Đinh Văn D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị T và anh Đinh Văn D có 02 con chung là Đinh Tiến M, sinh ngày 04/6/2007 và Đinh Minh H, sinh ngày 17/10/2010. Chị T, anh D thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị T, anh D có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Chị T và anh D thỏa thuận: Anh D được quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng gồm: Nhà mái bằng diện tích sử dụng 50m2; công trình phụ diện tích 20 m2 làm trên thửa đất số 360, tờ bản đồ số 5, diện tích đất 592,4m2, tại thôn V, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình, chủ sử dụng là ông Đinh Văn D và bà Đinh Thị C (là bố mẹ đẻ của anh D) và toàn bộ tài sản là đồ dùng sinh hoạt gồm 01 tủ lạnh, 01 máy giặt, 01 điều hòa, 01 tivi, 01 rèm cửa, 01 bộ chăn ga gối đệm. Tổng trị giá toàn bộ khối tài sản chung anh D được sở hữu là 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng). Anh D phải thanh toán tiền chênh lệch giá trị tài sản cho chị T là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Anh D và chị T đã thanh toán tiền cho nhau xong.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 1.000.000 đồng tiền án phí chia tài sản, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 4.200.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004912 ngày 04/10/2017 và Biên lai thu tiền số 0004959 ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị T 3.050.000 đồng.
Anh D phải chịu 1.250.000 đồng tiền án phí chia tài sản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| *Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Nhàn |