- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị S - Vàng A T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị S và anh Vàng A T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2026 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Sùng Thị S, sinh năm 2005.
Số Căn cước xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 23/6/2026; nơi cấp: Bộ C.
Địa chỉ: Bản C, xã X, tỉnh Điện Biên.
*Bị đơn: Anh Vàng A T, sinh năm: 2001.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 25/4/2021; nơi cấp: Cục C1 về TTXH Bộ C.
Địa chỉ: Bản D, xã P, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị S và anh Vàng A T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị S và anh Vàng A T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Sùng Thị S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Vàng Đức T1, sinh ngày 02/4/2024. Anh Vàng A T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Vàng Thị Ngọc H, sinh ngày 18/4/2022 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động hoặc khi có thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của từng người, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Chị Sùng Thị S và anh Vàng A T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 2 - Điện Biên; - TAND tỉnh ĐB; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã Pu Nhi, tỉnh Điện Biên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thùy Dương |