vanban.org

Quyết định 196/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn 196 H - Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
Thanh Hóa, ngày 05 tháng 6 năm 2026

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2026/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 5 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H; Sinh năm 1997;

Trú tại: Thôn T, xã C, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Phạm Văn T; Sinh năm: 1992;.

Trú tại: Thôn T, xã C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 28 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T thống nhất có 02 con chung là cháu Phạm Bùi Anh T1, sinh ngày 04/11/2015 và cháu Phạm Bùi Khánh A, sinh ngày 23/7/2018. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị H và anh T như sau: Giao cháu T1 và cháu A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí DSST sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu số: 0003843 ngày 18/5/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 – Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ