- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN THI KIM D - BUI THANH H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Bùi Thanh H; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 06 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 248/2026/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ dân phố số 14, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (Tổ 01 phường Quỳnh Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình - Cũ).
- Bị đơn: Anh Bùi Thanh H, sinh năm: 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Mớ Đá, xã Kim Bôi, tỉnh Phú Thọ (Khu Mớ Đá, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình – Cũ). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Bùi Thanh H; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Bùi Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:
- Về con chung: Chị D và anh H có 01 (Một) con chung tên là Bùi QA, sinh ngày 06/06/2025. Hiện sức khỏe con bình thường không có nhược điểm về tâm thần thể chất.
- Về nuôi con chung: Chị D và anh H thỏa thuận, khi ly hôn chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền: 2.000.000đ (H triệu đồng)/01 tháng. Kể từ tháng 07/2026 cho đến khi con chung (Cháu QA) đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả H bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung, nghĩa vụ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị D tự nguyện nộp toàn bộ: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005348, ngày 04/6/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 12 - Phú Thọ; - Thi hành án Dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Kim Bôi, tỉnh Phú Thọ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thùy Linh |