- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Bích T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Bích T và ông Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2026/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2026/TLST – HNGĐ, ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Bích T, sinh năm 1968; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Tổ A, phường P, tỉnh Thái Nguyên; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Tổ G, phường Q, tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Bích T và ông Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Bích T và ông Nguyễn Văn C xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Vũ Thị Bích T và ông Nguyễn Văn C không có con chung. 2.5. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Bà T, ông C xác định không có tài sản chung, nợ chung và tài sản cho vay; không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.6. Về án phí: Bà Vũ Thị Bích T tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm (cả phần của nguyên đơn và bị đơn theo luật) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000486 ngày 30 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Trả lại cho bà Vũ Thị Bích T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 1 - Thái Nguyên; - UBND phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên; (ĐKKH số 23 ngày 26/5/2020 của UBND phường Trưng Vương (nay là UBND phường Phan Đình Phùng), tỉnh Thái Nguyên); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trường Giang |