- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ- PHẠM VĂN R - Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND KHU VỰC 2 ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 880/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;
Địa chỉ: T, A T, phường H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh T2.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng:
+ Ông Ngô Trí D.
+ Ông Huỳnh Duy T.
Cùng địa chỉ: A T, phường L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
+Ông Phạm Văn R, sinh năm 1970, CCCD: xxxxxxxxxxxx;
+ Bà Trần Thị Thanh T1, sinh năm 1970, CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Cùng địa chỉ: khu phố H (nay là khu phố L), phường S, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Phạm Văn R có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh T2 số tiền vốn vay 1.800.000.000 đồng (Một tỷ, tám trăm triệu đồng) và lãi đến ngày 06/8/2026 là 138.653.281 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu, sáu trăm năm mươi ba ngàn, hai trăm tám mươi mốt đồng) trong đó lãi trong hạn là 105.119.041 đồng, lãi phạt là 33.534.240 đồng và tiếp tục tính lãi từ ngày 07/8/2026 Theo Hợp đồng hạn mức số 01/2025/25867063/HĐTD ngày 22/4/2025, thời hạn trả vào ngày 15/11/2026.
Trường hợp ông R và bà T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ của mình thì phía Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh T2 có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp cho phát mãi tài sản thế chấp:
+ Quyền sử dụng đất thuộc Thửa đất số 31 tờ bản đồ số 30, loại đất ở 150m2, đất cây lâu năm 440m2, tại ấp S, xã T, thị xã G, tỉnh Tiền Giang do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 24/02/2022, số CS12596 cho ông Phạm Văn R theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2025/25867063/HĐBĐ ngày 22/4/2025.
Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Phạm Văn R có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh T2 số tiền 2.000.000 đồng, thời hạn trả vào ngày 15/11/2026.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Phạm Văn R có nghĩa vụ liên đới nộp 35.079.799 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh T2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.760.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001015 ngày 15/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự; có quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án theo quy định tại Điều 36 Luật thi hành án dân sự hoặc bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 72 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều Oanh |