vanban.org

Quyết định 196/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Vân và anh Triệu Phúc Tài.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ Hôn nhân: Chị Bùi Thị Vân và anh Triệu Phúc Tài, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị V - Triệu Phúc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Vân và anh Triệu Phúc Tài.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2026/QĐCNTTLHPhú Thọ, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2026/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Vân, sinh ngày 29/12/2001;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn Kim Đức Đức, xã Mường Động, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Anh Phúc Tài, sinh ngày 02/01/1997;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Xóm Na Hấu, xã Nghinh Tường, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Vân và anh Triệu Phúc Tài.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ Hôn nhân: Chị Bùi Thị Vân và anh Triệu Phúc Tài, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 2 con chung là Triệu Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 20/11/2021 và Triệu Đức Trung, sinh ngày 12/7/2023. Sau khi ly hôn chị Bùi Thị Vân trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Triệu Thị Ngọc Ánh và Triệu Đức Trung. Anh Triệu Phúc Tài cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho mỗi con là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng, kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật..

Anh Triệu Phúc Tài có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn, không ai được cản trở.

Khi có thay đổi chị Bùi Thị Vân và anh Triệu Phúc Tài có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Vân tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số: 0003789, ngày 28/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ