vanban.org

Quyết định 196/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị V với anh Lâm S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Thạch Thị V với anh Lâm S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị V với anh Lâm S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC X – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 18 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 325/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10-12-2025, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị V, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp G, xã C, tỉnh Vĩnh Long;

Bị đơn: Anh Lâm S, sinh năm 2000; Địa chỉ: Ấp G, xã C, tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị V với anh Lâm S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị V với anh Lâm S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lâm S đồng ý giao con chung tên Lâm Thị Tú A, sinh ngày 22/4/2024 cho chị Thạch Thị V nuôi dưỡng; Anh Lâm S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng bằng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 18/12/2025 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Thạch Thị V với anh Lâm S thống nhất khai không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Thạch Thị V với anh Lâm S thống nhất khai không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung bằng 150.000 đồng: Chị Thạch Thị V phải chịu 75.000 đồng; Anh Lâm S phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng chị Thạch Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung (Chịu thay án phí cho anh Lâm S là 225.000 đồng) được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0011762 ngày 10-12-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Thạch Thị V đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ