vanban.org

Quyết định 196/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Hồng D1.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Mỹ T, sinh ngày 12/9/1996 và Lê Thành N, sinh ngày 22/11/2004 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dũng - Diễm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Hồng D1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 06 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: 1.

Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1976; Địa chỉ: tổ D, khóm D, phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. 2.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng D1, sinh năm 1976; Địa chỉ: tổ D, khóm D, phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Hồng D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Mỹ T, sinh ngày 12/9/1996 và Lê Thành N, sinh ngày 22/11/2004 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Anh D2 và chị D1 thống nhất, anh D2 tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 150.000 đồng (trong đó nộp thay chị D1 75.000 đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D2 đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012708 ngày 24/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, anh D2 được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ