- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2023/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
-------------------------
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 146/2023/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Trần Minh T, sinh năm 1985; Đăng ký thường trú: phố chợ Khâm Thiên, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Anh Đào Sỹ Y, sinh năm 1985; Đăng ký thường trú: phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Xét thấy: Ngày 15/3/2023 chị T và anh Y cùng có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, để gia đình đoàn tụ. Việc rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Căn cứ Điều 217, khoản 3, khoản 4 Điều 218, Điều 219, Điều 366; Điều 397, 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự,
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 146/2023/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh Y.
Điều 2. Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071494 ngày 28/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự án quận Đống Đa.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Quân |