vanban.org

Quyết định 196/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hứa Thị Q và ông Lầu Dinh X.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nợ chung: Ông Lầu Dinh X nhận trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lâm Hà số tiền gốc là 50.000.000đ, số tiền lãi tính đến ngày 29/11/2021 là 67.808đ; tổng cộng cả tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 29/11/2021 là 50.067.808… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Hứa Thị Q với ông Lầu Dinh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hứa Thị Q và ông Lầu Dinh X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2021/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 342/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: bà Hứa Thị Q, sinh năm 1976.

Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện L, tỉnh L.

Bị đơn: ông Lầu Dinh X, sinh năm 1970.

Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện L, tỉnh L.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C, phòng giao dịch Ngân hàng c huyện L.

Người đại diện theo pháp luật: ông Dương Quyết T– Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Chánh Khánh Quỳnh L– chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách phòng giao dịch huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng theo văn bản ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019.

Địa chỉ: tổ dân phố Đ, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021.

Căn cứ văn bản số 136/NHCS ngày 02/12/2021 của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng, phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lâm Hà.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hứa Thị Q và ông Lầu Dinh X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ chung: Ông Lầu Dinh X nhận trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lâm Hà số tiền gốc là 50.000.000đ, số tiền lãi tính đến ngày 29/11/2021 là 67.808đ; tổng cộng cả tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 29/11/2021 là 50.067.808đ (Năm mươi triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn tám trăm lẻ tám ngàn đồng) và tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng đến khi thanh toán xong nợ gốc.

- Về án phí: Bà Hứa Thị Q tự nguyện nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà Hứa Thị Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002635 ngày 18/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho bà Hứa Thị Q số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Ông Lầu Dinh X tự nguyện nhận chịu 1.251.500đ (Một triệu hai trăm năm mươi mốt ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ trả nợ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ