- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Trung Tiền và bà Dương Thanh Hiền.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 196/2020/QĐST -HNGĐ | An Phú, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2020/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Trung T, sinh năm: 1982.
Bị đơn: Bà Dƣơng Thanh H, sinh năm: 1987.
Cùng cư trú: ấp Vĩnh Hội, xã Vĩnh Hội Đông, huyện An Phú, An Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Trung Tiền và bà Dương Thanh Hiền.
Giấy chứng nhận kết hôn số 06, ngày 15/01/2009 của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hội Đông, huyện An Phú, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ con chung: Có 02 con chung: 1/ tên Trần Ngọc Như Ý, sinh ngày 19/01/2011; 2/ Trần Ngọc Phi Phụng, sinh ngày 07/8/2013;
Ông Tiến và bà Hiền thống nhất nhau: Giao cháu Trần Ngọc Như Ý, sinh ngày 19/01/2011 cho ông Tiến nuôi, giao cháu Trần Ngọc Phi Phụng, sinh ngày 07/8/2013 cho bà Hiền nuôi; cũng phù hợp với nguyện vọng của hai cháu.
Công nhận tự nguyện của cả hai không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông Tiến và bà Hiền cùng các thành viên trong gia đình (nếu có) không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Bên không trực tiếp nuôi con, không được lợi dùng quyền thăm con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà gây ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con của bên trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Nợ chung: không có
Về án phí: Ông Trần Trung Tiến tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình. Được chuyển từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0009898 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú. Ông Tiến đã nộp đủ.
Bà Dương Thanh Hiền không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Phú (01); - Chi cục THADS huyện An Phú (01); - Toà án nhân dân tỉnh An Giang (01); - UBND xã đăng ký kết hôn (01); - Lưu văn phòng (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phong Phi |