vanban.org

Quyết định 196/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H xin xác định con cho cha mẹ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2020/QĐST - HNGĐCẩm Phả, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 63, Điều 64, Điều 61 và Điều 92 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 130/2020/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Tạ Văn S, sinh năm 1983

Địa chỉ: Phường Th, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về phần con chung: Cháu Tạ Minh H, sinh ngày 26/6/2009 không phải là con chung của anh Tạ Văn S và chị Phạm Thị H. Khi ly hôn, chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Tạ Minh H đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh thay đổi về hộ tịch cho cháu Tạ Minh H theo quy định của pháp luật.

- Anh Tạ Văn S không phải là cha của cháu Tạ Minh H, sinh ngày 26/6/2009. Anh S không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu Tạ Minh H. Đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng anh S đã thực hiện theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 71/2010/QĐST-HNGĐ ngày 21/5/2010 của Tòa án nhân dân thị xã Cẩm Phả (nay là thành phố Cẩm Phả), tỉnh Quảng Ninh nhưng anh S không có yêu cầu gì nên không đề cập giải quyết.

Quyết định này thay thế cho sự thỏa thuận về con chung giữa chị Phạm Thị H và anh Tạ Văn S tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 71/2010/QĐST- HNGĐ ngày 21/5/2010 của Tòa án nhân dân thị xã Cẩm Phả (nay là thành phố Cẩm Phả), tỉnh Quảng Ninh.

Về án phí: Đã được giải quyết tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 71/2010/QĐST- HNGĐ ngày 21/5/2010 của Tòa án nhân dân thị xã Cẩm Phả (nay là thành phố Cẩm Phả), tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ