- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2019/QĐST-KDTM | Quận 1, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 26 và Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2019/TLST-KDTM ngày 24 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Bê tông H
Địa chỉ: Lô 84, đường số 5, Khu công nghiệp ST 1, phường D, thị xã D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn:
Ông Lã Văn H, trú tại: Số 212/327/9 đường N1, phường T1, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 04 tháng 4 năm 2019).
Bị đơn: Công ty TNHH Tư vấn- Đầu tư- Xây dựng A
Địa chỉ: Tầng trệt, Tòa nhà R1- Số 60 đường N2, phường Đ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của Bị đơn:
Ông Ngô Quốc V, trú tại: Số 144/12 đường F, phường T2, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo pháp luật của Bị đơn.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH Tư vấn- Đầu tư- Xây dựng A có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần Bê tông H số tiền nợ tính đến ngày 18/10/2019 là 2.533.820.006 đ (Hai tỉ năm trăm ba mươi ba triệu không trăm lẻ sáu đồng) theo Hợp đồng mua bán bê tông số: 269-2018/HĐBT ngày 01/10/2018.
Phương thức trả như sau:
- Ngày 20/11/2019 trả 800.000.000 đ (Tám trăm triệu đồng);
- Ngày 20/12/2019 trả 800.000.000 đ (Tám trăm triệu đồng);
- Ngày 20/01/2020 trả 933.820.006 đ (Chín trăm ba mươi ba triệu tám trăm hai mươi nghìn không trăm lẻ sáu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 41.338.200 đ (Bốn mươi mốt triệu ba trăm ba mươi tám nghìn hai trăm đồng), Công ty TNHH Tư vấn- Đầu tư- Xây dựng A tự nguyện chịu.
Công ty Cổ phần Bê tông H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty Cổ phần Bê tông H 45.230.110 đ (Bốn mươi lăm triệu hai trăm ba mươi nghìn một trăm mười đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0007428 ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 1.
Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Q.1; - CCTHADS Q.1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tĩnh |