- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn H-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChÞ Phùng Thị H và anh Phùng Đình P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:196/2019/QĐST- HNGĐ | T, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2019/TLST – HNGĐ ngày 08/11/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1984. Trú tại: khu Xuân 1, xã ĐS, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Phùng Đình P, sinh năm 1984. Trú tại: khu Xuân 1, xã ĐS, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/11/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChÞ Phùng Thị H và anh Phùng Đình P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Cả hai đều xác nhận vợ chồng có hai con chung; cháu Phùng Thị Vân V - sinh ngày 21/10/2003 và cháu Phùng Đình K - sinh ngày 01/7/2012. Sau khi ly hôn chị H và anh P thỏa thuận chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu V, anh P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu K. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H và Anh P có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, riêng, công nợ: Cả hai đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công sức: C¶ hai đều xác định không có nªn kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
- Về án phí: Chị Phùng Thị H và anh Phùng Đình P được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đựơc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh ; -VKSND tỉnh, huyện; -THA dân sự; - UBND xã ĐS; -Các đương sự; -Lưu: HS+ VP. | Thẩm phán ( đã ký) Nguyễn Hà Giang |