- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh H chị T ly hôn"
- Tòa quyết gì? ........................................................................................................... Cô
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2018/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Anh Trần Văn H nhận chịu cả án phí 150.000 đồng ( Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003285 ngày 28/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả anh H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKS Lục Nam;
- UBND xã C;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Văn Bảo tANd HUYỆN LỤC NAM
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam TỈNH BẮC GIANG
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
Số: /TLDS
Lôc Nam, ngµy 12 th¸ng 7 n¨m 2018
trÝch lôc QUYẾT ĐỊNH d©n sù
T¹i Quyết định thuận tình ly hôn số 196/2018/HNGĐ - ST ngày 12/7/2018 cña Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Nam vÒ việc “ Ly hôn” gi÷a: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Hải, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn Ngọc Mai, xã Chu Điện, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thêm, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn Ngọc Mai, xã Chu Điện, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn lôc nam
QUYẾT ĐỊNH
1............................................................................................................ Cô
ng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Hải và chị Nguyễn Thị Thêm. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Anh Trần Văn Hải nhận chịu cả án phí 150.000 đồng ( Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Hải đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003285 ngày 28/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả anh Hải 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trích lục như bản chính! Ng êi nhËn
THẨM PHÁN Đương sự; Lưu.
Đặng Văn Bảo
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ |