- Tranh chấp gì? án dân sự — "HTX TP yêu cầu anh R trả số tiền còn nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 196/2018/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 250/2018/TLST - DS ngày 30 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hợp tác xã thủy sản T P, địa chỉ: ấp T L, xã T P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Do ông Hà Văn V, sinh năm: 1954; địa chỉ: số nhà 148/2, ấp T L, xã T P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Trưởng ban Quản trị hợp tác xã thủy sản T P là người đại diện theo pháp luật.
- Bị đơn: Anh Lê Lục Nô R, sinh năm: 1979; địa chỉ: số nhà 42/2, ấp T L, xã T P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Lục Nô R đồng ý trả cho Hợp tác xã thủy sản T P – do ông Hà Văn V là trưởng ban Quản trị hợp tác xã Thủy sản T P làm đại diện nhận số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), với thời gian và cách thức trả dần như sau:
Ngày 30/12/2018 dương lịch trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Ngày 30/3/2019 dương lịch trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, các bên thống nhất:
Anh Lê Lục Nô R nộp: 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Hợp tác xã thủy sản T P – do ông Hà Văn V là trưởng ban Quản trị hợp tác xã làm đại diện nộp: 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 500.000 đồng theo biên lai thu số 0018600 ngày 30/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Hợp tác xã thủy sản T P – do ông Hà Văn V là trưởng ban Quản trị hợp tác xã làm đại diện được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn lại số tiền 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |