- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị D và ông La Quang H. 2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2017/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 276/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lâm Thị D, sinh năm 1971. Địa chỉ: 34A đường C, Phường G, thành phố Đ. Bị đơn: Ông La Quang H, sinh năm 1970. Địa chỉ: 34A đường C, Phường G, thành phố Đ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị D và ông La Quang H. 2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Cả hai có 02 con chung là cháu La Hoàng Anh V, sinh ngày 02/7/1994 và cháu La Hoàng Anh T, sinh ngày 10/3/1997. Do các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Lâm Thị D đồng ý chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà D đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001362 ngày 23 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho bà D 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Lâm Đồng; - Viện kiểm sát Tp Đà Lạt; - Thi hành án dân sự Tp Đà Lạt; - UBND Phường 6 Tp Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoài |