vanban.org

Quyết định 196/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Giữa: Chị Lê Phương T. Sinh năm: 1994 Trú tại: Thôn V xã Y, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Thúy - Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2017/QĐST-HNGĐ Thọ Xuân, ngày 25 tháng 8 năm 2017

Số: 196/2017/QĐST - HNGĐ Thọ Xuân, ngày 25 tháng 8 năm 2017

HUYỆN THỌ XUÂN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2017/ TLST-HNGĐ ngày 08/8/2017 Giữa: Chị Lê Phương T. Sinh năm: 1994 Trú tại: Thôn V xã Y, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Và anh Trịnh Vinh Q. Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn 5 xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/8/2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Giữa: Chị Lê Phương T. Sinh năm: 1994 Trú tại: Thôn V xã Y, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Và anh Trịnh Vinh Q. Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn 5 xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Chị Lê Phương T và anh Trịnh Vinh Q đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. - Về con chung: Vợ chồng không có con chung. - Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng không có. - Về án phí: Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị Lê Phương T chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2016/0000642 ngày 08/8/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị T được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ