vanban.org

Quyết định 196/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Hàn H và ê Ngọc Quốc T. 2.

TAND tỉnh âm Đồng (02); VKSND huy n âm Hà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đoàn Thị Hàn H ly hôn với anh Lê Ngọc Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Hàn H và ê Ngọc Quốc T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2017/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 18 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 201/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Hàn H. Sinh năm: 1990. Địa chỉ: số xx đường T, Tổ dân phố x, thị trấn D, huy n D, tỉnh âm Đồng. Bị đơn: Anh ê Ngọc Quốc T. Sinh năm: 1989. Địa chỉ: số xx tổ dân phố P, thị trấn Đ, huy n , tỉnh âm Đồng. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Căn cứ Điều 26 uật Thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Hàn H và ê Ngọc Quốc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con là ê Ngọc Khánh A, sinh ngày 05/5/2016 cho chị Đoàn Thị Hàn H có trách nhi m trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Ngọc Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hi n theo quy định của uật Hôn nhân và gia đình. Về án phí: Chị Đoàn Thị Hàn H tự nguy n nhận chịu 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0002988 ngày 29/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Lâm Hà. Hoàn trả cho chị Đoàn Thị Hàn H 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ