vanban.org

Quyết định 196/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện H; UBND xã Long Điền T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:196/2017/QĐST-HNGĐĐông Hải, ngày 17 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 336/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967 Địa chỉ: (không có số nhà), thuộc ấp Thanh H, xã Long Điền T, huyện H, tỉnh B Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1967 Địa chỉ: (không có số nhà), thuộc ấp Thanh H, xã Long Điền T, huyện H, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn T thống nhất xác định không có nên không đặt ra xem xét. Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình: Bà Nguyễn Thị N nộp 75.000 đồng, ông Trần Văn T nộp 75.000đ, bà N tự nguyện nộp thay cho ông T số tiền trên. Bà Nguyễn Thị N đã dự nộp án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006726 ngày 09/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H được đối trừ, số tiền còn lại 150.000 đồng bà N được nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ