- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "VÕ THỊ B - NGUYỄN THỊ KIM M"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2017/QĐDS-ST Ngày: 20-9-2017 V/v: Yêu cầu tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với thành phần giải quyết việc dân sự: Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Long – Thẩm phán Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Hoài – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè tham gia phiên họp: Ông Đào Minh Nguyên - Kiểm sát viên. Trong ngày 20 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 223/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2017 về yêu cầu “Tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 03/2017/QĐPH-ST ngày 06 tháng 9 năm 2017. 1/ Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị B, sinh năm 1959; Trú tại: 145A Đường Lê Văn Lương, Tổ 4, Ấp 5, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Minh Tâm, sinh năm 1981;
- Ông Nguyễn Minh Sang, sinh năm 1983;
- Ông Nguyễn Minh Lộc, sinh năm 1985;
- Bà Nguyễn Minh Minh Thuyên, sinh năm 1990;
- Ông Nguyễn Minh Toàn, sinh năm 1995; Cùng trú tại: 145A Đường Lê Văn Lương, Tổ 4, Ấp 5, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Võ Thị B yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Kim M, sinh năm 1976 là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè nhận định: 1. Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 384/TLKS-BS ngày 17/7/2017 của Ủy ban nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Võ Thị B và bà Nguyễn Thị Kim M có quan hệ mẹ con ruột, bà B là người có quyền, lợi ích liên quan. Bà B yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Kim M mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ bản sao Sổ hộ khẩu gia đình số 31170024805/CN cấp ngày 11/4/2014 của Công an huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà M có nơi cư trú tại huyện Nhà Bè, do đó việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. 2. Về yêu cầu của đương sự: Người yêu cầu là bà Võ Thị B trình bày: Bà Bvà ông Nguyễn Văn Sáng (sinh năm 1961, chết năm 2016) có tất cả 06 người con, bao gồm: 1/ Bà Nguyễn Thị Kim M, sinh năm 1976; 2/ Ông Nguyễn Minh Tâm, sinh năm 1981; 3/ Ông Nguyễn Minh Sang, sinh năm 1983; 4/ Ông Nguyễn Minh Lộc, sinh năm 1985; 5/ Bà Nguyễn Minh Minh Thuyên, sinh năm 1990; 6/ Ông Nguyễn Minh Toàn, sinh năm 1995; Cùng trú tại: 145A Đường Lê Văn Lương, Tổ 4, Ấp 5, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Từ nhỏ bà Nguyễn Thị Kim M đã có biểu hiện bệnh, thường xuyên nói nhảm, không kiểm soát được hành vi, sức khỏe không tốt, không tự chăm sóc, vệ sinh cá nhân được. Gia đình bà Bđã đưa bà M đi điều trị nhiều nơi nhưng không có kết quả. Bà M không có chồng, con. Nay bà Võ Thị B yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Kim M là người mất năng lực hành vi dân sự. Ngày 16/8/2017, Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với bà Nguyễn Thị Kim M theo quy định tại Điều 377 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại Bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 3290/2017/KLGĐTC ngày 25/8/2017 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận: “1.1 Về y học: Đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng/Hội chứng Down (F72-ICD10). 1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.” Do đó, Tòa án có đủ cơ sở xác định bà Nguyễn Thị Kim M là người mất năng lực hành vi dân sự. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè phát biểu ý kiến đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Võ Thị B. Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Võ Thị B phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 22, 53, 54 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Võ Thị B. Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị Kim M, sinh năm 1976, trú tại số 145A Đường Lê Văn Lương, Tổ 4, Ấp 5, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Võ Thị B phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AD/2014/0008007 ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, đương sự vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết hợp lệ. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND huyện Nhà Bè; - CC THADS huyện Nhà Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Ngọc Long |