vanban.org

Quyết định 1958/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Viện thẩm mỹ Quốc tế MED SKIN Địa chỉ: 111 (số cũ 119/10) Phạm Hùng, khu phố 2, thị trấn Hòa Thành, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh Phát Đ , sinh năm 1993 (có mặt) Địa chỉ: 111 (số cũ 119/10) Phạm Hùng, khu phố 2, thị trấn Hòa Thành, huyệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1958/2020/QĐST-KDTM
Bình Thạnh, ngày 01 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thanh Phước;

2. Bà Lâm Thị Hoàng Oanh.

- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Thúy Lan, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 116, 117, 118 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 306 của Luật Thương mại;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 1952/2019/TLST-KDTM ngày 11/10/2019.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Viện thẩm mỹ Quốc tế MED SKIN Địa chỉ: 111 (số cũ 119/10) Phạm Hùng, khu phố 2, thị trấn Hòa Thành, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh Phát Đ , sinh năm 1993 (có mặt) Địa chỉ: 111 (số cũ 119/10) Phạm Hùng, khu phố 2, thị trấn Hòa Thành, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. 2/ Bị đơn: Công ty TNHH TTAT Beauty Equipment Địa chỉ trụ sở: 128/13/18 Đinh Tiên Hoàng, Phường 01, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Trần Thanh C , sinh năm 1989 (có mặt)

- Ông Võ Văn H , sinh năm 1998 (có mặt) Cùng địa chỉ: 416/5 Dương Quảng Hàm, Phường 5, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo các giấy ủy quyền số 09.07/2020/UQ ngày 09/7/2020 và số 05.11/2020/UQ ngày 05/11/2020 của Giám đốc Công ty TNHH TTAT Beauty Equipment). 3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Ưng Tuấn M , sinh năm 1990 Địa chỉ: xã Đức Hiệp, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bà Trần Nguyễn Anh T , sinh năm 1996 Địa chỉ thường trú: 77M khu phố 1, phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Cùng địa chỉ liên lạc: 416/5 Dương Quảng Hàm, Phường 5, quân Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của ông Mẫn và bà Thư: Ông Trần Thanh C , sinh năm 1989 (có mặt) Địa chỉ: 416/5 Dương Quảng Hàm, Phường 5, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy ủy quyền số 00001413 quyển số 7 TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 31/7/2020 tại văn phòng công chứng Ngô Đức Nhàn, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Viện thẩm mỹ quốc tế Med skin và Công ty TNHH TTAT Beauty Equipment thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán số 01/16-03-2019/A.ĐẠT-TN ngày 18/3/2019 máy Laser Pico Second và hợp đồng mua bán số 01/16-04-2019/A.ĐẠT-TN ngày 23/4/2019 máy Fractional CO2, bộ phát RF.

2.2 Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty TNHH TTAT Beauty Equipment có nghĩa vụ trả lại toàn bộ số tiền đã nhận là 232,600,000 (Hai trăm ba mươi hai triệu sáu trăm nghìn) đồng cho Viện thẩm mỹ quốc tế Med skin.

Các bên thống nhất không tranh chấp vấn đề khác liên quan đến hai hợp đồng nêu tại phần 2.1.

2.3 Về phương thức và thời gian thanh toán:

Việc thanh toán chia làm 11 đợt (tháng); mỗi đợt (tháng), Công ty TNHH TTAT Beauty Equipment phải trả 20,000,000 (Hai mươi triệu) đồng, đợt thứ 11 trả 32,600,000 (Ba mươi hai triệu sáu trăm nghìn) đồng. Thi hành vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 12/2020 đến hết ngày 01/10/2021 tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp Công ty TNHH TTAT Beauty Equipment vi phạm bất cứ đợt thanh toán nào, Viện thẩm mỹ quốc tế Med skin có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thu hồi toàn bộ khoản tiền trên.

Kể từ ngày Viện thẩm mỹ quốc tế Med skin có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty TNHH TTAT Beauty Equipment không thi hành đủ số tiền theo phương thức trên, Công ty TNHH TTAT Beauty Equipment còn phải trả thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

2.4 Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty TNHH TTAT Beauty Equipment chịu toàn bộ án phí hòa giải thành là 5,815,000 (Năm triệu tám trăm mười lăm nghìn) đồng.

Trả lại cho Viện thẩm mỹ quốc tế Med skin số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 5,815,000 (Năm triệu tám trăm mười lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0021956 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ