- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đại Trung Nguyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: 456 đường B, phường 12, Quận 10, TP. HCM. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình C (theo giấy ủy quyền số 037/BIDV.BTH-KHDN3 ngày 22/4/2019) Bị đơn: Công ty TNHH X Địa chỉ: 28/91 Võ Duy Ninh, Phường 22,…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 1955/2022/QĐST-KDTM | Bình Thạnh, ngày 22 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 1151/2019/TLST-KDTM ngày 01 tháng 7 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: 456 đường B, phường 12, Quận 10, TP. HCM. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình C (theo giấy ủy quyền số 037/BIDV.BTH-KHDN3 ngày 22/4/2019) Bị đơn: Công ty TNHH X Địa chỉ: 28/91 Võ Duy Ninh, Phường 22, quận Bình Thạnh, TP.HCM. Đại diện theo pháp luật: ông Bùi Văn T 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Đcó đại diện là ông Bùi Đình C, bị đơn: Công ty TNHH X có đại diện là ông Bùi Văn T cùng thống nhất thỏa thuận như sau: Bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền là 120.823.071.597 đồng. Bị đơn đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền trên theo phương thức sau: Ngày 13/12/2022: bị đơn trả 200.000.000 đồng. Từ tháng 01/2023 đến tháng 8/2023: mỗi tháng bị đơn trả 100.000.000 đồng, bắt đầu từ ngày 13/1/2023. Ngày 13/9/2023: bị đơn trả 31.268.928.930 đồng. Ngày 13/10/2023: bị đơn trả 88.570.189.121 đồng Nếu ngày 13/9/2023, bị đơn thanh toán được hết toàn bộ số tiền 32.268.928.930 đồng thì nguyên đơn đồng ý không yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền 88.570.189.121 đồng còn lại. Trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ , nguyên đơn có quyền đề nghị cơ quan thi hành án xử lý phát mãi tài sản bảo đảm là: Tàu Trung Nguyên 07 thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH X theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 2271/2007/HĐ ngày 07/11/2007. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 114.411.536 đồng bị đơn nộp. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 104.366.000 đồng cho nguyên đơn theo biên lai thu số AA/2018/0021180 ngày 01/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Thị Ngọc Yến |