- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 350/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1990.
2. Anh Lê Văn T, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Tổ 5, Ấp X, xã L, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục:
Ngày 12/03/2026, anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ghi ngày 06/3/2026.
Ngày 01/4/2026, Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị đoàn tụ nhưng đoàn tụ không thành.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lê Quốc B, sinh ngày 11/9/2010 và Lê Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 05/9/2017.
Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Lê Văn T thỏa thuận: Giao 02 con chung là cháu 02 con chung là cháu Lê Quốc B, sinh ngày 11/9/2010 và Lê Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 05/9/2017 cho chị Nguyễn Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng
Về cấp dưỡng: Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng (mỗi cháu là 2.000.000 đồng/tháng). Nghĩa vụ cấp dưỡng của anh T chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Không xem xét.
- Về nợ chung: Không xem xét.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Lê Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng chị N, anh T được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005367 ngày 12/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Chị N và anh T đã nộp đủ lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lê Quốc B, sinh ngày 11/9/2010 và Lê Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 05/9/2017.
Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Lê Văn T thỏa thuận: Giao 02 con chung là cháu 02 con chung là cháu Lê Quốc B, sinh ngày 11/9/2010 và Lê Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 05/9/2017 cho chị Nguyễn Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng
Về cấp dưỡng: Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng (mỗi cháu là 2.000.000 đồng/tháng). Nghĩa vụ cấp dưỡng của anh T chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không xem xét.
- Về nợ chung: Không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Lê Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng chị N, anh T được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005367 ngày 12/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Chị N và anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2-Đồng Nai; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2-Đồng Nai; - UBND xã Long Phước, Long Thành, Đồng Nai nay là xã Long Phước, tỉnh Đồng Nai ( Số: 48/2015, quyển 01 ngày 03/5/2010); - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Tấn Hưng |