- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 315/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn L, xã A, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Trần Anh Đ, sinh năm 1986; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Thôn C, N, xã N, tỉnh Ninh Bình; nơi ở hiện nay: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh Đ không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005975 ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phồ Hải Phòng; - VKSND khu vực 2-Hải Phòng; - Phòng THADS khu vực 2-Hải Phòng; - UBND xã An Khánh, thành phố Hải Phòng (ĐKKH năm 2022); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tùng |