- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thij Huyền - Trịnh Minh Phú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Trịnh Minh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2025/QĐST- HNGĐ | Nghệ An, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 237/2025/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị H, sinh năm 1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi ĐKHKTT: số nhà 12, ngõ 28, đường L , khối 03, phường T , tỉnh Nghệ An; Nơi ở hiện nay: Phòng 602, chung cư G , phường T , tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: anh Trịnh Minh P, sinh năm 1992; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi ĐKHKTT: khối Q, phường T , tỉnh Nghệ An; Nơi ở hiện nay: Phòng 602, chung cư G, phường T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 147, khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Trịnh Minh P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Lê Thị H và anh Trịnh Minh P thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lê Thị H và anh Trịnh Minh P thống nhất chị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Lê Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001194 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -VKSND khu vực 1 – Nghệ An; -THA Dân sự tỉnh Nghệ An; -Các đương sự; -UBND phường T ; (theo Giấy CNKH số 112 ngày 06/12/2019 của UBND phường V ) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến |