- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thanh S và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA Số: 195/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nha Trang, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng
3 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh S – sinh năm 1991.
* Bị đơn: Ông Mai Thành T – sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: T Pc, xã P, Nha Trang, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
04 tháng 05 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thanh S và ông
M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung là cháu Mai Phạm Quỳnh T
- sinh ngày 23/7/2012 và cháu Mai Phạm Nhật T - sinh ngày 18/11/2015 cho ông Mai Thành T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Bà S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
và phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung với số tiền là 2.000.000đồng/tháng (mỗi cháu 1.000.000đồng/tháng) kể từ tháng 5/2024 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà S và ông T mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi
lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà S phải chịu thêm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DS-ST. (Bà S tự nguyện nộp thay án phí cho ông T) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002034 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà S đã nộp đủ tiền án phí.
* Qui định: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải
trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015”;
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Nha Trang (2 bản); - Chi cục THA dân sự Tp. Nha Trang; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã P, Nha Trang, Khánh Hòa (Số 74, ngày 13 tháng 6 năm 2012); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Dũng |