vanban.org

Quyết định 195/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh và ông Nguyễn Văn Hoá (theo giấy chứng nhận kết hôn số 80/1998, ngày 15 tháng 6 năm 1998 tại UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh và ông Nguyễn Văn Hoá thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh và ông Nguyễn Văn Hoá (theo giấy chứng nhận kết hôn số 80/1998, ngày 15 tháng 6 năm 1998 tại UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 174/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Sinh năm: 1971; Nơi cư trú: số 916 đường Ngô Quyền, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

Bị đơn: ông Nguyễn Văn Hoá - Sinh năm: 1964; Nơi cư trú: số 916 đường Ngô Quyền, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh và ông Nguyễn Văn Hoá (theo giấy chứng nhận kết hôn số 80/1998, ngày 15 tháng 6 năm 1998 tại UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh và ông Nguyễn Văn Hoá thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh và ông Nguyễn Văn Hoá xác định có 03 con chung: Nguyễn Linh Giang, sinh ngày 13/01/1999; Nguyễn Đan My, sinh ngày 13/6/2007; Nguyễn Linh Đan, sinh ngày 26/10/2013. Ly hôn hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đan My và cháu Nguyễn Linh Đan. Ông Nguyễn Văn Hoá không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Giang đã đủ tuổi trưởng thành có thể chất phát triển bình thường nên không đề cập đến.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh và ông Nguyễn Văn Hoá tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Tuyết Trinh và ông Nguyễn Văn Hoá xác nhận không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 150.000đ bà Trinh tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Trinh đã nộp tại biên lai thu 0002900 ngày 07/10/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Trinh 150.000đ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ