vanban.org

Quyết định 195/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Huyền Trang và anh

Nguyễn Văn Lực. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 195 ngày 28/06/2023 của TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Huyền Trang và anh
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2023/QĐST/HNGĐM, ngày 28 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 187/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1994;

Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn K, huyện M, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Doãn Th, sinh năm 1993;

Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn K, huyện M, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 122/2013, ngày 08/11/2013, tại UBND xã T, huyện M, thành phố H.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh

Nguyễn Doãn Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Doãn Duy H, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2015 và Nguyễn Hoàng Minh T, sinh ngày 16 tháng 02 năm 2021.

Giao cả 02 con chung là Nguyễn Doãn Duy H, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2015 và Nguyễn Hoàng Minh T, sinh ngày 16 tháng 02 năm 2021 cho anh Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác;

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th đối với chị T vì anh Th không yêu cầu cho đến khi có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn chị T có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết, không xem xét.

- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0021126 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Hoàn trả lại chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND M.

- Chi cục THADS M.

- CQ đã thực hiện việc ĐKKH

- Các đương sự.

- Lưu hồ sơ; VP.

Nguyễn Văn Định TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MÊ LINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 70/2023/QĐST/HNGĐ

Mê Linh, ngày 21 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Huyền Trang, sinh năm 1995;

Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn Vạn Phúc Xuyên, xã Vạn Yên, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Lực, sinh năm 1993;

Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn Vạn Phúc Xuyên, xã Vạn Yên, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 26/2013, ngày 01/4/2013, tại UBND xã Vạn Yên, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

3. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Huyền Trang và anh

Nguyễn Văn Lực.

4. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 26 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 30 tháng 09 năm 2015.

Giao cháu Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 26 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 30 tháng 09 năm 2015 cho anh Lực được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác;

Chị Trang không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lực cho đến khi có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn chị Trang có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Không có, không xem xét.

- Về án phí: Chị Trang tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Trang đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0020967 ngày 09/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả lại chị Trang số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ