vanban.org

Quyết định 195/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 28/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Mỹ L, sinh năm 1987; địa chỉ: 38A T, phường T1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trâm A, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 16 Kiệt 257 X, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dương Thị Mỹ L - Nguyễn Thị Trâm A " Tranh chấp nợ hụi""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2023/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 182/2023/TLST- DS ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Mỹ L, sinh năm 1987; địa chỉ: 38A T, phường T1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trâm A, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 16 Kiệt 257 X, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền còn nợ và thời gian thanh toán:

Các bên đương sự công nhận, bà Nguyễn Thị Trâm A còn nợ của bà Dương Thị Mỹ L số tiền nợ hụi là 115.950.000 đồng. Bà L và bà A thoả thuận bà Nguyễn Thị Trâm A có nghĩa vụ trả số tiền còn nợ là 115.950.000 đồng cho bà Dương Thị Mỹ L chậm nhất vào ngày 10/8/2023.

Nếu quá thời hạn thỏa thuận thanh toán, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

b. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí dân sự sơ thẩm là: 115.950.000 đồng x 5% x 50% = 2.899.000 đồng.

Bà Dương Thị Mỹ L và bà Nguyễn Thị Trâm A thoả thuận bị đơn bà Nguyễn Thị Trâm A phải chịu toàn bộ án phí là 2.899.000 đồng.

Trả lại cho bà Dương Thị Mỹ L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.248.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0006002 ngày 24/5/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ