vanban.org

Quyết định 195/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Kiên C và bà Nguyễn Thị Thu N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kiên C, bà Nguyễn Thị Thu N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. Về con chung: Khi ly hôn, ông C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 24/9/2015 đến khi con trưởng thành (đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cường - Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Kiên C và bà Nguyễn Thị Thu N. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Thành phố Thái Nguyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195 /2022/QĐST - HNGĐThái Nguyên, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 230/2022/TLST - HNGĐ ngày 29/4/2022 giữa: Nguyên Đơn: Ông Nguyễn Kiên C; sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ H, phường Q, thành phố T.N, tỉnh Thái Nguyên. Bị Đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N; sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ H, phường Q, thành phố T.N, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào các Điều 146,147, Điều 212, 213, Điều 483 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Luật phí và lệ phí năm 2015; Các Điều 2, 6,7,9, 30 Luật thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/5/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Kiên C và bà Nguyễn Thị Thu N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kiên C, bà Nguyễn Thị Thu N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau.

- Về con chung: Khi ly hôn, ông C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 24/9/2015 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Bà N có quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có.

- Tài sản riêng: Anh C, chị N thống nhất thỏa thuận xe ô tô biển kiểm soát 20A - 283 -74 loại xe Huyndai Accent đăng ký xe mang tên Nguyễn Thị Thu N là tài sản riêng của chị N.

- Về án phí: Anh C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả anh C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu số 0001153 ngày 27/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. NƠI NHẬN

Cỡ chữ