- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn Thả Kỷ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị B i Thị Th, sinh năm 1986 và anh B i Văn K, sinh năm 1984, đều trú tại: Xóm Đ, xã Hợp T, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2022/QĐST - HNGĐ | K, ngày 05 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 209/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị B i Thị Th, sinh năm 1986;
- Bị đơn: Anh B i Văn K, sinh năm 1984;
Đều trú tại: Xóm Đ, xã Hợp T, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: ng Nguy n Đình H– Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và hát triển nông thôn chi nhánh huyện K.
Người được ủy quyền lại: ng B i han Đ – Chức vụ: hó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và hát triển nông thôn chi nhánh huyện K.
+ Ông B i Văn Ng, sinh năm 1947 và bà B i Thị Th, sinh năm 1955
Đều trú tại: Xóm Đ, xã Hợp T, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 37, 55, 59, 81, 81, 83 và Điều 60 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị B i Thị Th, sinh năm 1986 và anh B i Văn K, sinh năm 1984, đều trú tại: Xóm Đ, xã Hợp T, huyện K, tỉnh Hòa Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị B i Thị Th và anh B i Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Xác nhận chị B i Thị Th và anh B i Văn K có hai con chung là B i Đức Tr, sinh ngày 06/5/2007 và B i Thị Bảo , sinh ngày 24/01/ 2010. Chị Th và anh K thỏa thuận: Anh B i Văn K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cả hai con là B i Đức Tr và B i Thị Bảo cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Anh K chưa yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con.
Chị B i Thị Th được quyền thăm nom con chung mà không gây ảnh hư ng đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Chị B i Thị Th và anh B i Văn K xác nhận đã tự thỏa thuận về tài sản chung anh K được quyền s dụng và s hữu, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị B i Thị Th, anh B i Văn K và đại diện Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện K xác nhận Chị B i Thị Th, anh B i Văn K có nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện K, tỉnh Hòa Bình số tiền 30.000.000VND (ba mươi triệu đ ng) và lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3006LAV202101546 ngày 20/5/2021. Bà B i Thị Th và ông B i Văn Ng đồng ý thế chấp tài sản bảo đảm là quyền s dụng đất theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất số 973959 của hộ ông B i Văn Ng do Ủy ban nhân dân huyện K cấp ngày 13/3/2001 để đảm bảo ngh a vụ trả khoản vay 30.000.000VND (ba mươi triệu đ ng) và lãi phát sinh của anh B i Văn K cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện K Hòa Bình.
- Về án phí: Chị B i Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000VND (một trăm năm mươi nghìn đ ng) đã bao gồm ngh a vụ án phí của anh B i Văn K. Chị B i Thị Th đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000VND (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005227, ngày 11/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hòa Bình. Đối trừ chị Chị B i Thị Th đã chấp hành xong ngh a vụ về án phí và được hoàn trả lại 150.000VND (một trăm năm mươi nghìn đ ng).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HB; - VKSND huyện K; - VKSND tỉnh HB; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã H - nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đà Giang. |