vanban.org

Quyết định 195/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Q và chị Đỗ Thị Thùy L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Đỗ Thị Thùy L có 01 con chung, anh Q và chị L thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Trọng Nam A, sinh ngày 23/3/2014 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Q thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q xin ly hôn chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Q và chị Đỗ Thị Thùy L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2021/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh NguyễnTrọng Q, sinh năm: 1989.

Nơi ĐHK: Thôn 2, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh thnh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn 1, xã Q, huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thùy L, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Q và chị Đỗ Thị Thùy L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Đỗ Thị Thùy L có 01 con chung, anh Q và chị L thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Trọng Nam A, sinh ngày 23/3/2014 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Q thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Q có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Đỗ Thị Thùy L thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Đỗ Thị Thùy L thống nhất thoả thuận anh Nguyễn Trọng Q chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Trọng Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2021/0003281 ngày 25/10/2021. Chấp nhận anh Nguyễn Trọng Q đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ