- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Viết Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 408/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Lê Viết T- sinh năm 1986, địa chỉ: Kiệt xx xx, xã Tiến Hưng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- Bà Lê Thị B– sinh năm 1994, địa chỉ: Tổ xx, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết Tvà bà Lê Thị Bkết hôn vào năm 2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, TP.Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì xẫy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên không thể tiếp tục cuộc hôn nhân. Do vậy, đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Lê Viết Tvà bà Lê Thị Bđã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về quan hệ con chung: Ông Lê Viết Tvà bà Lê Thị Bcó một con chung tên là Lê Viết Thành – sinh ngày 07.3.2013. Thống nhất:
Giao con chung tên là Lê Viết Thành – sinh ngày 07.3.2013 cho bà Lê Thị Btrực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Viết Ttự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2021, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.
Xét sự thỏa thuận của ông Lê Viết Tvà bà Lê Thị Bđảm bảo quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Lê Viết Tvà bà Lê Thị Bchịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Lê Viết T- sinh năm 1986, địa chỉ: Kiệt 2/22 đường ĐT 741, ấp 3, xã Tiến Hưng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- Bà Lê Thị B– sinh năm 1994, cùng địa chỉ: Tổ 9 Kim Liên, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết Tvà bà Lê Thị Bthuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 136, quyển số 01/2012, ngày 10.12.2012 của UBND phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).
+ Về quan hệ con chung: Ông Lê Viết Tvà bà Lê Thị Bthống nhất:
Giao con chung tên là Lê Viết Thành – sinh ngày 07.3.2013 cho bà Lê Thị Btrực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Viết Ttự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2021, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ của đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Lệ phí HNGĐ: Số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê Viết Tvà bà Lê Thị Bchịu, nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Viết Tvà bà Lê Thị Bđã nộp theo biên lai thu số 0004739 ngày 04 tháng 11 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND P. Hòa Hiệp Bắc; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |