- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 277/2020/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đức T - sinh năm 1985 Địa chỉ: P319 – CT5, Khu đô thị mới T, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Chị Hoàng Thị Huyền T – Sinh năm 1989
Địa chỉ: P319 – CT5, Khu đô thị mới T, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;
Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức T và chị Hoàng Thị Huyền T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Thị Thảo A, sinh ngày 09/11/2014 và Trần Đức Tuấn P, sinh ngày 03/7/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thảo A, giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn P. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Về nhà đất, công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Trần Đức T tự nguyện chịu cả 150.000®ång án phí ly hôn sơ thẩm - được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 0006657 ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Chị cục thi hành án Dân sự huyện T. Trả lại anh T 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
ThÈm ph¸n N¬i nhËn:
- TAND TP Hµ Néi
- VKSND huyÖn T;
- C¸c ® ¬ng sù;
- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.
- L u hå s¬ vô ¸n.
Nguyễn Thị Hoài