vanban.org

Quyết định 195/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn là chị Trương Thị L và bị đơn là anh Võ Duy G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh Võ Duy G thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ph, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn Th, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa - Bị đơn: Anh Thạch Văn Q, sinh năm 1988 Nơi…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn là chị Trương Thị L và bị đơn là anh Võ Duy G.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2020/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2020/TLST-HNGĐ ngày 7 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Ph, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Võ Duy G, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn 16, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ và các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn là chị Trương Thị L và bị đơn là anh Võ Duy G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh Võ Duy G thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L và anh G có 01 con chung là cháu Võ Tuấn K sinh ngày 19/02/2014. Chị L và anh G thống nhất: Chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K. Anh G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi. Anh G có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị L và anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị L và anh G thỏa thuận: Chị L nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0002184 ngày 7/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ