vanban.org

Quyết định 195/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: bà Phạm H L, sinh năm: 1983; Thường trú: 72/4 tổ 14, khu phố 1, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 120/2020/TLST-HNGĐ

ngày 14 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: bà Phạm H L, sinh năm: 1983;

Thường trú: 72/4 tổ 14, khu phố 1, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

- Bị đơn: ông Nguyên N Q, sinh năm 1982;

Thường trú: 17/1B tổ 26, khu phố 2, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

- Nguyên đơn: bà Phạm H L, sinh năm: 1983;

Thường trú: 72/4 tổ 14, khu phố 1, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

- Bị đơn: ông Nguyên N Q, sinh năm 1982;

Thường trú: 17/1B tổ 26, khu phố 2, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyên N Q đồng ý giao người con chung tên Nguyễn N D sinh ngày

26/8/2009 cho bà Phạm H L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Ông Nguyên N Q không cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết

định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

3. Về án phí: án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi

nghìn) đồng bà Phạm H L tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Phạm H L đã nộp khi khởi kiện theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0108438 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Phạm H L 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ