- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN HOANG TH - TRAN THI LE TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng Th, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Khắc Toàn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Loan 2. Ông Nguyễn Văn Thiên Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các vào Điều 55, 38, 81, 82, 83, 107, 116 và 117 Điều của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 9, ấp Mỹ Khánh 2, xã Mỹ Hoà, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Bà Trần Thị Lệ Th, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 9, ấp Mỹ Khánh 2, xã Mỹ Hoà, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962. 2. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1962. Cùng địa chỉ: Tổ 9, ấp Mỹ Khánh 2, xã Mỹ Hoà, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng Th và bà Trần Thị Lệ Th thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng Th và bà Trần Thị Lệ Th thống nhất như sau: Ông Th đồng ý trả cho bà Lệ Th tổng số tiền 50.000.000 đồng (gồm tiền giá trị căn nhà, thành quả lao động và khoản thu nhập). Nên ghi nhận việc ông Th đồng ý trả cho bà Th số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi suất chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chưa hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng Th và bà Trần Thị Lệ Th thống nhất để bà Thu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hồng Th. Ông Th được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.4. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hoàng Th và bà Trần Thị Lệ Th thống nhất ông Th cấp dưỡng mỗi tháng 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng) mỗi tháng cho đến khi cháu Nguyễn Thị Hồng Th, sinh ngày 22/3/2007 tròn 18 tuổi. 2.5. Về chi phí định giá: Ông Nguyễn Hoàng Th và bà Trần Thị Lệ Th thống nhất để bà Thu nộp toàn bộ là 1.200.000 đồng, bà Th đã nộp xong. 2.6. Về án phí sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Hoàng Th phải nộp số tiền 733.000 đồng án phí dân sự, 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà ông Th đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0010080, ngày 11/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, nên ông Th còn phải nộp tiếp số tiền 1.033.000 đồng (một triệu không trăm ba mươi ba nghìn đồng).
- Bà Trần Thị Lệ Th phải nộp số tiền 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, bà Thu đã tạm ứng số tiền 5.300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0010140, ngày 04/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, khấu trừ nên hoàn trả cho bà Th số tiền 4.050.000 đồng (bốn triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01; - VKSND TX. Bình Minh: 01; - Chi cục THADS TX. Bình Minh: 01; - Đương sự: 02; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Khắc Toàn |